van nghe KHOA 2015 18 09 truong sv 2011 ao dai Sakura Science Program in Science 2017 Sakura Science Program in Science 2017

Liên kết website
dt1 dt2 dt3
Thống kê truy cập
Đang trực tuyến 2
Trong ngày 19
Trong tuần 587
Trong tháng4.118
Trong năm64.596
Tất cả truy cập208.687
Quản lý môi trường
  1. NHIỆM VỤ

Bộ Môn Quản lý Môi trường có nhiệm vụ đào tạo cử nhân chuyên ngành Quản lý Tài nguyên và Môi trường; chuyên ngành Viễn thám và GIS ứng dụng trong quản lý tài nguyên và môi trường. Ở bậc Thạc Sĩ và Tiến sĩ, đảm nhiệm đào tạo chuyên ngành Quản lý tài nguyên thiên nhiên và môi trường.

- Đào tạo trình độ đại học nhằm trang bị cho sinh viên các kiến thức cơ bản về tài nguyên và môi trường, kiến thức về quản lý đến từ các bạn có thể áp dụng trong quản lý tổng hợp tài nguyên và môi trường. Nhằm vào việc phát triển thái độ vì môi trường, khuyến khích sinh viên đánh giá và điều chỉnh các ứng dụng khác xử của cộng đồng doanh nghiệp và đối với các nguồn tài nguyên và môi trường. Phát triển các thái độ và giá trị so với đi đến những hành vi đúng đắn chống lại môi trường trước hết là các viên sinh và sau đó là các doanh nghiệp và cộng đồng. Phát triển kỹ năng phân tích, phát hiện vấn đề, lập kế hoạch và tổ chức thực hiện vấn đề trong quản lý tài nguyên và môi trường.

- Đào tạo trình độ thạc sĩ nhằm trang bị cho học viên có thể kiến thức khoa học chuyên sâu, nền tảng, có thể kỹ năng chuyên sâu cho nghiên cứu hoặc hoạt động quản lý hiệu quả trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường, có khả năng làm việc độc lập, sáng tạo và có năng lực phát hiện, giải quyết vấn đề những người trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường.

- Đào tạo trình độ tiến sĩ cho nghiên cứu sinh Có trình độ cao về lý thuyết và ứng dụng, có năng lực nghiên cứu độc lập, sáng tạo, phát triển tri thức mới và giải quyết những vấn đề mới về khoa học trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường, có thể năng lực tổ chức và thực hiện một nghiên cứu khoa học, hướng dẫn nghiên cứu khoa học và hoạt động chuyên môn.

2. ĐỘI NGŨ CÁN BỘ GIẢNG DẠY VÀ NGHIÊN CỨU

Bộ môn Quản lý Môi trường hiện tại 16 CBGD, trong đó có 1 Phó Giáo Sư, 6 Tiến sĩ, 2 thạc sĩ, 7 NCS đang học ở nước ngoài.

STT

Họ và tên

Học hàm,

học vị

vụ chức

 

1       

Trương Thanh Cảnh

PGS.TS

Trưởng Bộ môn

 

2

Trần Tuấn Tú

TS

giảng viên

 

3       

Bùi Việt Hưng

TS

giảng viên

 

4

Trần Bích Châu

TS

giảng viên

 

5

Nguyễn Bích Ngọc

TS

giảng viên

 

6

Lê Ngọc Tuấn

TS

giảng viên

 

7

Trần Thị Mai Phương

TS

giảng viên

 

8

Quách Thị Ngọc Thơ

TS

giảng viên

 

9

Trần Thị Hồng Hạnh
(Đang học tập tại nước ngoài)

ThS. NCS

giảng viên

 

10

Trần Thị Diễm Thúy

ThS

giảng viên

 

11

Phạm Thị Hồng Liên
(Đang học tập tại nước ngoài)

ThS. NCS

giảng viên

 

12

Võ Thị Minh Hoàng
(Đang học tập tại nước ngoài)
 

ThS. NCS

giảng viên

 

13

Phạm Thị Hà

ThS

giảng viên

 

14

Nguyễn Thị Ngọc
(Đang học tập tại nước ngoài)

ThS. NCS

 giảng viên

 

15

Nguyễn Thị Thùy Trang
(Đang học tập tại nước ngoài)

ThS.NCS

 giảng viên

 

3. HƯỚNG NGHIÊN CỨU

 Các hướng nghiên cứu của Bộ môn:

- Quản lý và sử dụng tài nguyên thiên nhiên

- Xây dựng hệ thống quản lý môi trường

- Quản lý môi trường theo vực và doanh nghiệp

- Quản lý ô nhiễm và chất lượng môi trường

- Phân tích hệ thống và áp dụng cho tất cả các công cụ trong quản lý tài nguyên và môi trường

- Viễn thám và GIS ứng dụng trong quản lý tài nguyên và môi trường

- Quản lý môi trường đô thị và khu công nghiệp

- Quản lý môi trường nông nghiệp nông thôn và

4. Công bố KHOA HỌC

  1. Trương Thanh Cảnh và Trần Thị Tuyết Mai, 2012. Đánh giá phát thải khí nhà kính ra khỏi khu vực hộ gia đình, trường hợp cụ thể xã Vĩnh Lộc A, Huyện Bình Chánh, TP. HCM. Báo cáo hội thảo khoa học lần thứ 8, Trường ĐH Khoa học Tự nhiên, 0 tháng 11,2012.
  2. Trương Thanh Cảnh và Nguyễn Thị Hưng Thạnh, 2012. Xây dựng chỉ số bảo vệ rừng (FCI) để đánh giá tác động của cộng đồng lên tài nguyên rừng xã Tam Lãnh, huyện Phú Ninh. Báo cáo hội thảo khoa học lần thứ 8, Trường ĐH Khoa học Tự nhiên, 9 tháng 11,2012.
  3. Trương Thanh Cảnh, 2010. Nghiên cứu xử lý nước thải chăn nuôi bằng công nghệ sinh học kết hợp lọc dòng bùn ngược. Tạp chí Phát triển Khoa học và Công nghệ, M1 / ​​2010 (13): 48-58.
  4. Trương Thanh Cảnh, 2010. Phát triển đào tạo môi trường cho emplyeees. Căn cứ of hội nghị quốc tế về nâng cao nhận thức về sự cần thiết for bảo vệ môi trường, vai trò of giáo dục đại học. Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam, ngày 21 tháng 7 năm 2010.
  5. Trương Thanh Cảnh, 2010. Xác định nguyên nhân và Xây dựng tất cả các giải pháp khắc phục hiện tượng chết cây ăn trái khu vực lái thiêu và khu vực ven sông sài gòn. Báo cáo hội thảo khoa học lần thứ 7, Trường ĐH Khoa học Tự nhiên, tháng 11,2010.
  6. Trương Thanh Cảnh và Trương Huy Phương. 2010. Nghiên cứu sản xuất phân ủ từ vỏ trầu cà phê. Báo cáo hội thảo khoa học lần thứ 7, Trường ĐH Khoa học Tự nhiên, tháng 11,2010.
  7. Trương Thanh Cảnh và Huỳnh Thị Kim Phúc. 2010. Kiểm soát ô nhiễm môi trường cho mô hình kinh tế trang trại VAC, trường hợp 2 trang trại tại huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai. Báo cáo hội thảo khoa học lần thứ 7, Trường ĐH Khoa học Tự nhiên, tháng 11,2010.
  8. Trương Thanh Cảnh và Ngô Thị Trâm Anh, 2007. Nghiên cứu sử dụng động vật không xương sống  cỡ lớn để đánh giá chất lượng nước trên 4 hệ thống kênh chính tại TP.HCM. Tạp chí Phát triển Khoa học và Công nghệ, 1 (10): 25-31.
  9. Trương Thanh Cảnh, 2006. Nghiên cứu xử lý nước thải đô thị bằng công nghệ sinh học kết hợp lọc dòng ngược USBF (s upflow bùn chăn lọc) , Tạp chí Phát triển Khoa học và Công nghệ, 7 (9): 65- 71.
  10. Huỳnh, TTT, TT Canh and AJA Aarnink, 2005. Hành vi nhiệt to đáp match nhiệt độ cao and độ ẩm. European Journal of Applied Animal Behaviour Science, 91 (1-2): 1-16.
  11. Huỳnh, TTT, AJA Aarnink and TT Cảnh, năm 2005, ảnh hưởng of nhiệt độ Augmented trên which changes sinh lý out độ ẩm tương đối khác nhau ", Tạp chí Khoa học động vật, 83 (6): 1385-1396.
  12. Trương Thanh Cảnh, 2005. Nghiên cứu các điều kiện môi trường tự nhiên phục vụ nghề nuôi trồng thủy sản vùng sinh thái cửa sông Cà Mau ", Báo cáo, kỷ yếu Hội Thảo Quốc Gia môi trường biển. TP.HCM, tháng 12, năm 2005.
  13. Trương Thanh Cảnh, 2003. điện hóa trị all trại nuôi lợn nước thải. Kỷ yếu hội nghị khoa học về Khoa học môi trường and công nghệ vì sự phát triển bền vững, Nhật Bản, ngày 14-15, 2003, 14-15 / 7: 229-232.
  14. Trương Thanh Cảnh và Vũ Chí Hiếu, 2003, Định hướng đào tạo công nghệ sinh học môi trường tại khoa Môi trường, trường Đại học Khoa học Tự nhiên. Báo cáo, kỷ yếu Hội Thảo Quốc Gia của Bộ Giáo Dục Đào Tạo và về nghiên cứu và đào tạo môi trường. TP.HCM, tháng 1,2003.
  15. Trương Thanh Cảnh, năm 2003, Giáo dục môi trường cho người lao động trong doanh nghiệp tất cả. Báo cáo, kỷ yếu Hội Thảo Quốc Gia của Bộ Giáo Dục Đào Tạo và về nghiên cứu và đào tạo môi trường. TP.HCM, 1,2003.
  16. Trương Thanh. Năm 2002, Xử lý nước thải chăn nuôi bằng công nghệ keo tự điện hóa. Báo cáo, kỷ yếu hội nghị khoa học lần thứ 3, Trường ĐH. Khoa học Tự nhiên. Tháng 10,2002.
  17. Trương Thanh Cảnh và cộng tác viên, 2002. Mùi và ô nhiễm không khí từ hoạt động chăn nuôi. Báo cáo, kỷ yếu hội nghị khoa học, Trường ĐH. Khoa học Tự nhiên lần thứ 3, tháng 10,2002.
  18. Trương Thanh Cảnh, 2002. Xây dựng chương trình bảo vệ môi trường nông thôn. Báo cáo, kỷ yếu hội nghị khoa học, Trường ĐH. Khoa học Tự nhiên lần thứ 3, tháng 10,2002.
  19. Canh, TT, AJA Aarnink, Z. Mroz and AW Jongbleod, 2000, "Ảnh hưởng of carbohydrate chế độ ăn uống and capabilities đệm trên capabilities and tiêu hóa phân bón đặc điểm dinh dưỡng of heo thịt", Tạp chí Khoa học Động vật, 78 (12): 3096-3106.
  20. Trương Thanh Cảnh, 2000. Ô nhiễm mùi làm hệ thống chăn nuôi và các giải pháp hạn chế ô nhiễm mùi. Báo cáo, kỷ yếu Hội Thảo Quốc Gia của Bộ Giáo Dục Đào Tạo và về công nghệ thực phẩm và bảo vệ môi trường TP.HCM, 14-15 / 12,2000, 295-300.
  21. Canh, TT, MWA Verstegen and AJA Aarnink, 1999. Ảnh hưởng of nonstarch phụ phẩm chế độ ăn polysaccharide giàu trên sự bài tiết Nito and Nito lỗ từ bùn of lợn phát triển thiện-hoàn. Châu Á-Úc Tạp chí Khoa học động vật, 12 (4): 573-578.
  22. Canh, TT, Sutton, AL, KB Kephart and MWA Verstegen, 1999. Tiềm năng shrink các hợp chất no mùi khó chịu trong phân lợn thông qua sửa đổi chế độ ăn uống. Tạp chí Khoa học động vật, 77 (2): 430-439.
  23. Canh, TT, MWA Verstegen and AJA Aarnink, 1998. Ảnh hưởng of the yếu tố dinh dưỡng về phát thải pH and amoniac of bùn từ lợn đang phát triển-hoàn thiện. Tạp chí Khoa học động vật, 76 (4): 1123-1130.
  24. Canh, TT, AJA Aarnink, Z. Mroz, AW Jongbloed, and MWA Verstegen, 1998. Ảnh hưởng of cân bằng điện giải and axit hóa all muối canxi trong chế độ ăn of increase-heo thịt vào pH nước tiểu, pH bùn and bay hơi amoniac từ bùn. Tạp chí Châu Âu Chăn nuôi Khoa học Sản xuất, 56 (1): 1-13.
  25. Canh, TT, AJA Aarnink and MWA Verstegen, 1998. protein Thức ăn affects bài tiết Nito and khí thải amoniac từ bùn of lợn phát triển-hoàn thiện. Tạp chí Châu Âu Chăn nuôi Khoa học Sản xuất, 56 (3): 181-191.
  26. Canh, TT, JW Schrama, AJA Aarnink and MWA Verstegen, 1998. Ảnh hưởng of chất xơ lên ​​men dinh dưỡng từ thức ăn ủ chua ép bột củ cải đường về khí thải amoniac từ bùn of lợn phát triển-hoàn thiện. Biritish Tạp chí Khoa học động vật, 67 (1): 583-590.
  27. Trương Thanh Cảnh AJA Aarnink and MWA Verstegen, 1998. carbohydrate ăn changed to phần phân and pH and phát thải amoniac từ bùn of lợn phát triển. Tạp chí Khoa học động vật. Tạp chí Khoa học động vật, 76 (7): 1887-1895.
  28. Canh, TT, AJA Aarnink, Z. Mroz and AW Jongbleod, 1998. Ảnh hưởng of nguồn carbohydrate chế độ ăn uống and shrink capabilities đệm bằng cách thêm Ca-sulphate vào lượng nước tiêu thụ, tiêu hóa and use chất dinh dưỡng and thải amoniac từ trưởng thành of heo thịt. Viện Nghiên cứu Khoa học động vật and sức khỏe, 75 (98): 1-62.
  29. Canh, TT, AJA Aarnink, MWA Verstegen, CE van 't Klooster and JHM Metz, 1998. Ảnh hưởng of modes ăn uống Nonstarch Polysaccharides trên Nito Bài tiết and Amoniac thải từ bùn of Growing-Kết thúc Lợn. Kỷ yếu Hội nghị Quốc tế về Sản xuất lợn. Trung Quốc 6-8 tháng 7 năm 1998, 6-8 / 7: 273-278.
  30. Canh, T. T, AJA Aarnink, MWA Verstegen, 1998. Amoniac bay hơi trong nhà lợn is bị ảnh hưởng bởi all yếu tố dinh dưỡng and nhà ở. Kỷ Yếu 49 ngày hội nghị quốc tế of Hiệp hội châu Âu về động vật sản xuất. Ba Lan, 24-ngày 27 Tháng 8 năm 1998: 135.
  31. Trương Thanh Cảnh and Nguyễn Kim Dương, 1998. Ảnh hưởng of bổ sung Thức ăn trên sự phát triển of bò lai trẻ. Tuyển tập 9 ngày hội nghị chuyên đề quốc tế về động vật nhiệt đới sức khỏe and sản xuất, Hà Lan, 27 tháng 11 năm 1998, 4-45.
  32. Canh, T. T, AJA Aarnink, MWA Verstegen, 1997. Giảm phát thải amoniac từ nhà lợn bằng cách includes ép ủ bột củ cải đường trong chế độ ăn of lợn vỗ béo. Viện Nông nghiệp and Kỹ thuật Môi trường, 30 (97): 1-19.
  33. Canh, T. T, AJA Aarnink and MWA Verstegen, 1997. Ảnh hưởng of the elements chế độ ăn uống trên partitioning Nito and components of nước tiểu and phân of lợn vỗ béo. Tạp chí Khoa học động vật 75 (3): 700-706.
  34. Canh, T. T, AJA Aarnink and MWA Verstegen, 1997. Giảm Amoniac bay hơi of Nhà ở and thức ăn out vo béo trại lợn. Kỷ yếu Hội nghị chuyên đề quốc tế về Amoniac and mùi kiểm soát from cơ sở chăn nuôi, Hà Lan, ngày 6-10,1997 (1): 283-291.
  35. Canh, T. T, AJA Aarnink, MWA and Verstegen, 1997. Amoniac thải từ lợn Nhà Bị ảnh hưởng bởi ép củ cải đường bột ủ chua trong chế độ ăn of Growing-ended Lợn. Kỷ yếu Hội nghị chuyên đề quốc tế về Amoniac and mùi kiểm soát from cơ sở chăn nuôi, Hà Lan, ngày 6-10,1997 (1): 273-281.
  36. Trương Thanh Cảnh và Nguyễn Kim Đường Canh, 1997. Ảnh hưởng của các yếu tố trong khẩu phần đến con đường bài tiết Nito và thành phần hóa học của chất thải lợn. Tạp chí Nông Nghiệp và Công Nghiệp Thực Phẩm, 8 (422): 341-342.
  37. Canh, TT, AJA Aarnink, Z. Mroz and AW Jongbleod, 1996. vịnh Giảm sự hơi amoniac từ phân lợn bằng cách thao tác chế độ ăn uống khác biệt acid-base. Kỷ yếu, 8 thứ AAAP Animal Hội nghị Khoa học, Parnership cho sản xuất liverstock bền vững and phúc lợi con người, Nhật Bản, ngày 13-18. 1996, Vol.2, 762-763.
  38. Canh, TT, AJA Aarnink, Z. Mroz and AW Jongbleod, 1996. Ảnh hưởng of sepiolite (Exal) trong khẩu phần lợn về khí thải amoniac từ bùn. Tiếp tục, 47 ngày Hội nghị thường niên of Hiệp hội châu Âu về sản xuất động vật, Na Uy, 25-29 tháng 8 năm 1996 (2): 1-6.
  39. Canh, T. T, AJA Aarnink, MWA Verstegen, 1996. Ảnh hưởng of modes ăn carbohydrate lên men input and độ pH all phát thải amoniac từ bùn of lợn phát triển-hoàn thiện. Viện Nông nghiệp and Kỹ thuật Môi trường, 10 (96): 1-34.
  40. Canh, T. T, AJA Aarnink, MWA Verstegen, 1996. Giảm phát thải amoniac bởi Hạ Content Protein trong Chế độ ăn uống of Growing-Kết thúc Lợn. Viện Nông nghiệp and Kỹ thuật Môi trường, 11 (96): 1-32.
  41. Canh, T. T, AJA Aarnink, MWA Verstegen, 1996. Ảnh hưởng of sepiolite (Exal and Scpe) trong chế độ ăn of lợn về khí thải amoniac từ bùn. Viện Nông nghiệp and Kỹ thuật Môi trường, 25 (96): 1-11.
  42. Canh, TT, AJA Aarnink, Z. Mroz and AW Jongbleod, 1996. Ảnh hưởng of nguồn cung cấp cation-anion chế độ ăn uống khác nhau về thành phần phân and balance dinh dưỡng out lợn phát triển. Viện Nghiên cứu Khoa học động vật and sức khỏe, 28 (96): 1-57.
  43. Canh, TT, AJA Aarnink, Z. Mroz and AW Jongbleod, 1996. Ảnh hưởng of the muối canxi and cân bằng điện giải về sự bay hơi pH nước tiểu, bùn pH and amoniac từ bùn of lợn phát triển thiện-hoàn. Viện Nông nghiệp and Kỹ thuật Môi trường, 51 (96): 1-38.
  44. Trương Thanh Cảnh và Nguyễn Kim Đường, 1995. Ảnh hưởng của các yếu tố trong khẩu phần đến pH và phát xạ amoniac của chất thải chăn nuôi lợn. Tạp chí Nông Nghiệp và Công Nghiệp Thực Phẩm, 10 (400): 383-385.
  45. Trần Bích Châu, 2013. Transferts hydriques et atmosphériques du Bisphenol A and other cộng des phtalates: Đánh de l'bày des organismes vivants aux plastifiants mệnh les vecteurs eau et khí. Ecole Pratique des Hautes Etudes, Luận án tiến sĩ. (Pháp).
  46. Bích Châu Trần, Fabrice Alliot, Martine Blanchard, Marie Jeanne Teil et Marc Chevreuil. 2013. Ảnh hưởng de l'epandage de boues urbaines sur la ô nhiễm des sol agricoles mệnh le bisphenol one et les phtalates. Journée des Doctorants, Paris, 3 et 4 Mai 2013.
  47. Trần BC, Teil MJ, Blanchard. M, Alliot.F, Chevreuil M. 2011. Nhiệm en Bisphenol A des cours d'eau par l'assainissement: examples de la Charmoise. Trình bày Poster, Colloque des Khu Atelier, Rennes (Pháp) 4-7 Octobre 2011.
  48. Mouchel JM, Teil MJ, Blanchard M, Alliot F, Bourges C, Cladière M, Desportes A, Đình TQ, Gasperi J, Karolak S, Labadie P, Levi Y, Lorgeoux C, Miège C, Moreau-Guigon E, Oziol L, Tlili K, Trần BC, Chevreuil M. Transfert de micropolluants mệnh le ruissellement et le Réseau d'assainissement Rapport GDR PIREN-Seine 2010, février 2011, 14 p
  49. Trần BC, Alliot F., Blanchard M., Bourges C., Desportes A., Teil MJ., Chevreuil M. 2011. Tác động de l'assainissement sur les transferts du Bisphenol A và các cộng des phatalates dans un petit Bassin VERSANT en Île -de -Pháp. PIREN Seine Giai ĐOÁN VI, Rapport de synthèse 2011, Paris, 11p.
  50. Moreau-Guigon E., Alliot F., Quốc Định T., Trần C., Teil M.-J., Blanchard M., Bourges C., Desportes A., Chevreuil M. 2012. Tác động d'un épandage de boues urbaines sur la teneur en polluants organiques d'un sol Agricole. INRA, 11eme journée d'Etude des sol "mặt Lê sol aux changements globaux". 19 au 23 mars 2012, Versailles.
  51. Chevreuil M., Blanchoud H., Blanchard M., Gasperi J., Moreau-Guigon E., Mouchel J.- M., Teil M.-J., Lestel L., Aing S., Cladière M., Quốc Định T., Gateuille D., Tlili K., Trần Bích C., Alliot F., Bourges C., Desportes A., Lorgeoux C. 2012. Transferts de soạn émergents dans l'environnement qua l'khí, l'eau et les amendements agricoles. ZAEU Hội thảo "Eau", Strasbourg, 16 février 2012.
  52. Trần BC, Teil MJ, Blanchard. M, Alliot.F, Chevreuil M. 2011. Nhiệm en bisphenol A des cours d'eau par les RESEAUX d'assainissement: examples de la charmoise. Journée des Doctorants, Paris, 10 et 11 Mai 2011.
  53. Trần Bích Châu, Fabrice Alliot, Martine Blanchard, Marie Jeanne Teil et Marc Chevreuil. 2012. Caractérisation des transferts de phtalates mệnh l'assainissement et les eaux superficielles à l'Echelle d'un Bassin VERSANT élémentaire. Journée des Doctorants, Paris, 5 et 6 Mai 2012.
  54. Gasperi J, Moreau-Guigon E, Labadie P, Blanchard M, Teil MJ, Tlili K, Đinh TQ, Trần BC, Alliot F, Desportes A, Bourges C, Chevreuil M, Cladière M, Lorgeoux C, Miège C, Bados P, Coquery M, L Oziol, Bimbot M, Huteau V, Karolak S, Levi Y. 2010. Nhiệm de la Seine mệnh les micropolluants organiques: Evolution selon les conditions hydriques et l'đô thị hóa. Rapport GDR PIREN-Seine 2010, février 2011, 22 p.
  55. Nguyễn Tác An, Nguyễn Kỳ Phùng, Trần Bích Châu. ICZM o Việt Nam: Pattern and triển vọng. Hội thảo kỷ niệm thứ năm of biển and giảng viên kỹ thuật bờ biển, Đại học Thủy Lợi.
  56. Lê Ngọc Tuấn, Trần Bích Châu, Vũ Nguyễn Hồng Phương. Tính toan tải lượng ô nhiễm làm hoạt động nuôi tôm tại huyện Cái Nước tỉnh Cà Mau. Tạp chí phát triển KH & CN, 15 (M1). Năm 2012.
  57. Võ Thị Minh Hoàng, 2012. Đánh giá kinh tế of rừng ngập mặn out Việt Nam - Một comparing the ưu đãi chính sách centered thích ứng biến đổi khí hậu, bảo tồn đa dạng sinh học và bảo vệ thiên tai. ThS. Luận văn tốt nghiệp. Đại học Nagoya, Nhật Bản.
  58.  Mikihiko Watanabe and Võ Thị Minh Hoàng, 2012. Đánh giá kinh tế trên nhiều lợi ích of rừng ngập mặn out Việt Nam - Nhấn mạnh vào attributes of thích ứng biến đổi khí hậu, bảo tồn đa dạng sinh học và phòng chống thiên tai. Tuyển tập all cuộc họp thường niên of Hội Kinh tế môi trường and nghiên cứu chính sách. Đại học Kobe, 21- 22 tháng 9 năm 2012.
  59. Bùi Việt Hưng, 2012. Đánh giá tác động đô thị hoá vùng ven thành phố Hồ Chí Minh đến Tình hình ngập triều mùa khô, Tạp chí khoa học Tài nguyên & Môi trường. 23: 6.
  60. Bùi Việt Hưng, 2012. lấp tình hình and ảnh hưởng to làm tình hình ngập lụt làm triều out ho chi minh city. SEAWE Hội nghị chuyên đề Các Kỷ yếu lần thứ 10 Hà Nội Otober 2012.
  61. Bùi Việt Hưng, 2012. Nghiên cứu, đánh giá hiệu quả áp dụng công nghệ stabiplabe giảm thiểu hiện tượng xâm thực tại bờ biển rừng dương - tỉnh bà rịa vũng tàu, Báo cáo Hội nghị khoa học lần 8 Trường ĐH Khoa học Tự nhiên , 11/2012.
  62. Phạm Thị Hồng Liên, 2012. Tham Nhung, dân chủ, tăng trưởng kinh tế and môi trường. Căn cứ of the hội nghị khoa học tại Đại học Khoa học xã hội and nhân văn, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh Việt Nam, 7 Tháng mười hai thành phố năm 2012. Hồ Chí Minh, Việt Nam.
  63. Phạm Thị Hồng Liên, Nguyễn Phương Trinh, Phan Văn Trung, 2013. Bản đồ trên sinh khối đất out Cần Giờ dự trữ sinh quyển rừng ngập mặn, Việt Nam use dữ liệu kiểm kê thực địa, viễn thám and the system thông tin địa lý. Kỷ yếu hội nghị khoa học về Hội nghị Việt Nam GIS Quốc gia, Đại học Nông nghiệp Hà Nội, 2013. 
  64. Trương Thanh Cảnh, Nguyễn Thị Ngọc. Đánh giá dòng thải và xây dựng giải pháp quản lý ô nhiễm môi trường từ hệ thống kinh tế trang trại VAC huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai. Tạp chí Phát Triển Khoa Học Công Nghệ, ĐHQG HCM  18  (M1) (2015), 24-32.
  65. Nguyễn Thị Ngọc, Takenaka Nomirichi, Tô Thị Hiền. Chất lượng do not been khí cải thiện - sàng sẵn chi trả . Tạp chí Chính sách môi trường and Luật, IOS Press  45  (1) (2015), 40-45.
  66. Nguyễn Thị Ngọc, Trần Thị Hiền . Mối quan hệ giữa các chất ô nhiễm trong khí không và bệnh hô hấp trên cấp tính ra thành phố Hồ Chí Minh . Tạp chí Khoa học và Công nghệ,  52  (4B) (2014) 537-543.
  67. Tô Thị Hiền, Hoàng Thị Kiều Oanh, Nguyễn Thị Ngọc, Takenaka Nomirichi. Phân bố could gian of NO 2 , SO 2  and O 3  tại thành phố Hồ Chí Minh.  Kỷ yếu of Hội nghị quốc tế về quảng cáo Khoa học phân tích khoa học đời sống - Các analytica Hội nghị Việt Nam, Thành phố Hồ Chí Minh (2013) 83-88.
  68. Trần Thị Diễm Thúy. 2012. Bước đầu nghiên cứu sử dụng tuyến trùng đánh giá chất lượng đất trồng vùng tiêu xã Lộc Hưng, Huyện Lộc Ninh, Tỉnh Bình Phước. Tạp chí Khoa học và Phát triển. 6 (10): 853- 861.
  69. Trần Thị Diễm Thúy. 2012. Đánh giá chất lượng môi trường nước tại một số bãi nghêu của huyện Cần Giờ TP. HCM. Báo cáo Hội Nghị Khoa học Trường ĐH Khoa học Tự nhiên lần 8. Tháng 11. 2012.
  70. Trần Thị Diễm Thúy. 2010. Đánh giá chất lượng và độc tính của nước thải nhà máy in thuộc Công ty Cổ phần tại Bến Tre. Báo cáo Hội Nghị Khoa học Trường ĐH Khoa học Tự nhiên lần 7. Tháng 11. 2010.
  71. Trần Thị Diễm Thúy. 2010. Bước đầu nghiên cứu ảnh hưởng của hoạt động nuôi tôm để chat luong môi trường nước và đa dạng phiêu sinh vật tại một số khu vực nuôi tôm của huyện Cần Giờ. Báo cáo Hội Nghị Khoa học Trường ĐH Khoa học Tự nhiên lần 7. Tháng 11. 2010.
  72. Trần Thị Diễm Thúy. 2006. Nghiên cứu sử dụng phiêu sinh động vật làm chỉ thị để đánh giá chất lượng môi trường nước mặt vùng cửa sông ven biển Cần Giờ. Báo cáo Hội thảo giải pháp quản lý môi trường ven biển nham phát triển bền vững. Nha Trang tháng 5 năm 2006.
  73. Trần Thị Diễm Thúy. 2006. Đa dạng sinh học quần xã phiêu sinh vật trong hệ thống sông chính huyện Cần Giờ Vàng đề xuất giải pháp đa dạng sinh học. Báo cáo Hội thảo đa dạng sinh học Chi Cục Bảo Vệ Môi Trường. TP.HCM, 2006/12/19.
  74. Trần Tuấn Tú. 2009. Địa mạo định lượng lưu vực Sông bé. Luận án tiến sỹ. Trường ĐH Bách khoa.
  75. Trần Tuấn Tú và Hà Quang Hải. 2007. Trích xuất thông số trắc lượng hình thái lưu vực Sông Bé từ mô hình số cao trình. Tạp chí Địa chất, 300 (A): 64-72.
  76. Trần Tuấn Tú và Hà Quang Hải, 2006. Giới thiệu bản đồ nguy cơ rủi ro môi trường lưu vực Sông Bé ", Tạp chí Các Khoa học về Trái đất 3 :. 315-320.
  77. Hà Quang Hải and Trần Tuấn Tú, 2005. yếu tố con người affects bờ sông Recent of sông Đồng Nai, Việt Nam. Hội nghị quốc tế lần thứ sáu về địa mạo. Zaragoza (Tây Ban Nha). 07-ngày 11 Tháng Chín, 2005.
  78. Trần Tuấn Tú, 2002. Ứng dụng điện lạnh GIS và xử lý ảnh số thành lập bản đồ tiềm năng Xói mòn đất khu vực Đồng Phú và Bù Đăng. Hội nghị khoa học Trường ĐH Khoa học Tự nhiên lần 2. Tháng 11 năm 2002.
  79. Trần Tuấn Tú, Hà Quang Hải & Huỳnh Tiến Đạt, 2001. Hệ thống thông tin địa lý và viễn thám trong nghiên cứu Xói mòn đất ", Hội thảo khoa học công nghệ-Phân cấm địa chất, Tp. Hồ Chí Minh năm 2001 .
  80. Trần Tuấn Tú, Hà Quang Hải & Lê Minh Huệ, 2001. Xác định chỉ số thực vật từ tư liệu viễn thám cho giám sát môi trường, Hội thảo địa chất tài nguyên môi trường, Liên đoàn Bản đồ địa chất miền Nam, Tp . HCM., Tr. 268-271
Bản quyền 2013 © Khoa Môi Trường- Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên TP Hồ Chí Minh
Đại học Quốc Gia Thành phố Hồ Chí Minh
Địa chỉ: 227 Nguyễn Văn Cừ, Quận 5, Tp.HCM, Việt Nam
ĐT: 84-8-38304379 Fax: 84-8-38304379