NGÀNH KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG (CLC)

Cử nhân ngành Chất lượng cao Khoa học Môi Trường

THÔNG TIN CHUNG

  • Tên chương trình: Cử nhân Chất lượng cao Khoa học Môi trường
  • Ngành đào tạo:
    • Tiếng Việt: Khoa học Môi trường
    • Tiếng Anh: Environmental Sciences
  • Mã ngành: D440301
  • Trình độ đào tạo: Đại học
  • Loại hình đào tạo: Chính quy
  • Tên văn bằng sau tốt nghiệp:
    • Tiếng Việt: Cử nhân ngành Khoa học Môi trường
    • Tiếng Anh: Bachelor of Science (BSc) in Environmental Sciences
  • Tổng số tín chỉ: 132 tín chỉ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 196/QĐ-ĐHQG ngày 23/03/2020 của Giám đốc ĐHQG TP. HCM)

Đào tạo cử nhân Khoa Học Môi Trường với những năng lực và phẩm chất sau:

  • Có các kiến thức cơ bản về khoa học tự nhiên nhằm đáp ứng cho việc tiếp thu các kiến thức môi trường và khả năng học tập ở trình độ cao hơn áp dụng trong lĩnh vực khoa học môi trường.
  • Có các kiến thức cơ bản, cơ sở và nâng cao về môi trường, kỹ năng thực hành sâu rộng với phương pháp luận vững chắc, có khả năng tiếp cận nhanh các kiến thức mới và có thể vận dụng vào việc giải quyết các vấn đề môi trường góp phần phát triển khoa học công nghệ và bảo vệ môi trường.
  • Có phẩm chất đạo đức tốt, có ý thức cống hiến cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc, có lòng say mê khoa học và tự rèn luyện nâng cao năng lực chuyên môn, tự tin và trung thực.
  • Có kỹ năng làm việc độc lập, chủ động; có khả năng nhận dạng, phân tích, đánh giá, thiết kế và giải quyết những vấn đề trong lĩnh vực khoa học môi trường một cách logic, sáng tạo; có kỹ năng lãnh đạo, có khả năng tự học tập và nghiên cứu để đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội ngày càng cao của đất nước và phù hợp với xu thế phát triển quốc tế, hội nhập với nền giáo dục đại học tiên tiến của khu vực và trên thế giới.
  • Có khả năng sử dụng thành thạo tiếng Anh trong giao tiếp và chuyên ngành, đạt trình độ theo quy định của ĐHGQ-HCM.

Sinh viên sau khi tốt nghiệp Cử nhân ngành Chất lượng cao Khoa học môi trường sẽ đạt được các kiến thức, kỹ năng và thái độ sau:

STT

Chuẩn đầu ra

01

Khả năng áp dụng được các kiến thức khoa học cơ bản về tự nhiên (toán, lý, hóa, sinh) và xã hội cho việc giải quyết các vấn đề thực tiễn ngành khoa học môi trường.

02

Khả năng hiểu và vận dụng các kiến thức về môi trường cơ bản (môi trường đại cương, khoa học trái đất) làm nền tảng khoa học để giải quyết các vấn đề thực tiễn cho ngành Khoa học Môi Trường.

03

Khả năng hiểu và vận dụng các kiến thức môi trường cơ sở đất, nước, không khí; quản lý và khoa học công nghệ, kiến thức thực tế; tác động qua lại giữa con người và môi trường.

04

Khả năng vận dụng các kiến thức của ngành học nhằm giải quyết các vấn đề thuộc lĩnh vực khoa học môi trường.

05

Khả năng sử dụng tiếng Anh giao tiếp và tiếng Anh chuyên ngành thành thạo với trình độ bậc B2.1 hoặc tương đương. Các chứng chỉ ngoại ngữ tiếng anh được công nhận tương đương bậc B2.1 khi đạt ở mức điểm tối thiểu như sau IELTS 5.5/ TOEFL iBT 60/ TOEIC 4 kỹ năng: 551 Nghe-Đọc và 241 Nói-Viết.

06

Khả năng ứng dụng thành thạo tin học căn bản và xử lý số liệu môi trường trong giao tiếp xã hội và hoạt động nghề nghiệp.

07

Kỹ năng sử dụng thành thạo các dụng cụ, trang thiết bị cơ bản trong quan trắc đánh giá chất lượng môi trường, phần mềm xử lý số liệu, GIS, viễn thám, và mô hình toán trong giải quyết các vấn đề môi trường.

08

Khả năng tư duy hiệu quả và nghiên cứu khoa học định hướng cho nghiên cứu của bản thân và ý thức được việc tự học tập tự nghiên cứu và học tập suốt đời từ đó có khả năng tiếp cận và hòa nhập với môi trường công tác sau khi tốt nghiệp.

09

Ý thức văn hóa và đạo đức nghề nghiệp, hiểu biết và tôn trọng luật pháp Việt Nam và các qui định, luật và chính sách môi trường; hành xử chuyên nghiệp, và luôn cập nhật kiến thức chuyên môn về khoa học môi trường.

10

Có khả năng làm việc độc lập, sẵn sàng chấp nhận rủi ro, kiên trì, linh hoạt, tự tin, tích cực trong môi trường đa văn hóa.

11

Khả năng tổ chức, khả năng lãnh đạo, lập kế hoạch, làm việc nhóm và giao tiếp hiệu quả trong khoa học, hoạt động nghề nghiệp và giao tiếp xã hội.

12

Khả năng phân tích bối cảnh xã hội có liên quan đến ngành nghề và phân tích đánh giá một đối tượng cụ thể trong môi trường.

13

Khả năng phân tích, thiết kế, triển khai và đánh giá một vấn đề môi trường cụ thể nhằm bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.

Tổng số tín chỉ phải tích lũy : 132 tín chỉ (không tín các môn GDQP, GDTC, Ngoại ngữ, Tin học cơ sở), trong đó

STT KHỐI KIẾN THỨC SỐ TÍN CHỈ (TC) Tổng số TC tích lũy khi tốt nghiệp (1+2+3+4) GHI CHÚ
Bắt buộc Tự chọn Tự chọn tự do Tổng cộng
1 Giáo dục đại cương
(không kể môn GDQP, GDTC, tin học cơ sở và ngoại ngữ) (1)
50 2   52    
2 Giáo dục chuyên nghiệp: Cơ sở ngành (2) 47 4   51  
Chuyên ngành (3) 4 15   19 122  
    Tốt nghiệp (4) 10     10    

Sinh viên ra trường có thể làm việc tác tại bộ phận chuyên trách môi trường tại các doanh nghiệp trong và ngoài nước; các công ty làm dịch vụ tư vấn môi trường; các viện, trung tâm nghiên cứu có liên quan đến môi trường; Sở Tài nguyên và môi trường, Sở Khoa học và Công Nghệ của các tỉnh, thành phố, Phòng Tài nguyên và môi trường các quận, huyện; Các cơ quan quản lý môi trường, các cơ quan qui hoạch, khai thác khoáng sản, các hoạt động kinh tế xã hội, quốc phòng; các tổ chức phi chỉnh phủ về môi trường; giảng dạy tại các trường cao đẳng, đại học trong và ngoài nước.

Quy trình đào tạo

Căn cứ Quy chế học vụ Đào tạo đại học và cao đẳng theo Hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ ban hành kèm theo Quyết định số 1167/QĐ-KHTN-ĐT ngày 25 tháng 08 năm 2016 của Hiệu trưởng Trường Đại học Khoa học Tự nhiên Giám đốc Đại học Quốc gia TP.Hồ Chí Minh.

Điều kiện tốt nghiệp

Tích lũy đủ số tín chỉ của khối kiến thức giáo dục đại cương và giáo dục chuyên nghiệp như đã mô tả ở mục 6 và mục 7 của CTĐT này, đồng thời thỏa các điều kiện tại Điều 28 Quy chế học vụ Đào tạo đại học và cao đẳng theo Hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ ban hành kèm theo Quyết định số 1167/QĐ-KHTN-ĐT ngày 25 tháng 08 năm 2016 của Hiệu trưởng Trường Đại học Khoa học Tự nhiên.

Khung chương trình đào tạo Đại học áp dụng cho Khóa:
Chương trình đào tạo Chất lượng cao (từ năm 2020)